Luật sư với bạn đọc: Có thể tra cứu sổ lâm bạ online được không?

BVR&MT – Trả lời câu hỏi độc giả của Bảo vệ rừng và Môi trường gửi đến Công ty Luật TGS: Có thể tra cứu sổ lâm bạ online được không?

Ảnh minh họa.


Nội dung câu hỏi của độc giả hỏi gửi cho Bảo vệ Rừng và Môi trường như sau:

Em tên là Bùi Thị Thảo, nguyên quán ở xã Hà Thái, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Nhà em có diện tích đất rừng 1000m2, được kế thừa từ ông Nội để lại và đất chính quyền phân cho, đã thực hiện trồng rừng được hơn 30 năm.

Hiện nay, mảnh đất rừng nhà em đang bị tranh chấp bởi bác họ. Qua nhiều lần mang sổ lâm bạ từ năm 1987, 1991 đo đạc thì không đi được đến thống nhất chung. Có nhờ chính quyền can thiệp nhưng không được hỗ trợ, lý do là công việc gia đình tự giải quyết.

Em mong tòa soạn giải đáp và tư vấn giúp em:

– Có cách nào tra cứu được sổ lâm bạ online để biết đó là mảnh đất của ai? Hiện tại, địa chính của xã để thất lạc giấy tờ nên không tìm kiếm được bản lưu.

– Đất nhà em đã canh tác 30 năm, nếu giờ là đất có trên lâm bạ của người khác thì nhà em có được quyền lấy cây cối đã trồng không?

Luật sư Công ty Luật TGS trả lời:

Trước hết chúng ta phải hiểu rõ khái niệm về sổ lâm bạ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Lâm Trường cấp để quản lý, khai thác và trồng rừng có thời hạn. Nói cách khác, sổ xanh là giấy xác nhận cho thuê đất lâu dài của Lâm Trường; khi sổ xanh hết hạn, đất đó có thể sẽ bị Lâm Trường thu hồi nếu như địa phương đó chưa có chính sách giao đất cho người dân. Tuy nhiên đến hiện tại, chúng ta không còn sử dụng cụm từ sổ xanh nữa, mà gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như bạn trình bày thì tôi hiểu là lần cuối cùng thay đổi sổ lâm bạ nhà bạn là vào năm 1991. Tuy nhiên không rõ là đất của gia đình bạn được nhà nước giao đã hết thời hạn hay chưa, do vậy tôi sẽ tư vấn theo hướng đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng.

Về việc bạn hỏi có cách nào để trả cứu sổ lâm bạ online không, thì tôi xin trả lời là không. Theo quy định của Luật tiếp cận thông tin 2016, thì những thông tin được phép công bố bao gồm:

Điều 17. Thông tin phải được công khai

  1. Các thông tin sau đây phải được công khai rộng rãi:
  2. a) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước;
  3. b) Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước;
  4. c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý kiến của Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước mà đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính;
  5. d) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước;

đ) Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thủ tục ngân sách nhà nước;

  1. e) Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ theo quy định; thông tin về quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội; quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, các loại quỹ;
  2. g) Thông tin về danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; thông tin về đấu thầu; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn;
  3. h) Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp; báo cáo giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu; thông tin về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
  4. i) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, thanh tra, giám sát liên quan đến việc bảo vệ môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động;
  5. k) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan và của đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết các công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế do cơ quan nhà nước ban hành;
  6. l) Báo cáo công tác định kỳ; báo cáo tài chính năm; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; cơ sở dữ liệu quốc gia ngành, lĩnh vực; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học;
  7. m) Danh mục thông tin phải công khai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của Luật này; tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan nhà nước hoặc người làm đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin;
  8. n) Thông tin liên quan đến lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng;
  9. o) Thông tin về thuế, phí, lệ phí;
  10. p) Thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.
  11. Ngoài thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước chủ động công khai thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ.”

Những văn bản không thuộc khoản 1 nêu trên thì không thuộc diện công khai trên các trang thông tin điện tử. Nếu bạn muốn tìm thông tin về sổ lâm bạ trước đây của gia đình mình thì bạn phải làm phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo mẫu hướng dẫn rồi gửi tới Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND huyện Hà Trung để xin cung cấp thông tin sổ lâm bạ của gia đình mình.

Vấn đề thứ hai, về việc nếu đất có trên lâm bạ của người khác thì gia đình bạn có được quyền lấy cây cối đã trồng không?

Theo như bạn trình bày thì gia đình bạn đã có công sức trồng trọt trên diện tích đất trên hơn 30 năm qua, như vậy bạn phải có bằng chứng chứng minh được công sức đóng góp của gia đình mình trong suốt thời gian qua. Thì đến lúc có tranh chấp xảy ra, gia đình bạn vẫn có thể lấy phần cây cối mà gia đình đã có công sức trồng trước đó.

Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn
Giám Đốc – Hãng Luật TGS LawFirm
Địa chỉ: Số 9 Ngách 6A – Ngõ 6 – Phạm Văn Đồng, Q.Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Số di động: 0918 368 772
Email: contact@newvisionlaw.com.vn

 

Tags: , ,
CHIA SẺ