Bắc Giang: Giảm nghèo bình quân 2% trên năm

BVR&MT – Theo kết quả rà soát, thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018, tỉnh Bắc Giang còn 33.156 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 7,29%, giảm so với năm 2017 (42.734 hộ) là 9.578 hộ tương ứng với giảm 2,24%/năm (năm có tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu nhất trong giai đoạn 2016-2018).

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Giang giảm nghèo bình quân 2% trên năm.

Trong báo cáo số 290/BC-LĐTB&XH của Sở Lao động – Thương Binh và Xã Hội tỉnh Bắc Giang ngày 17/12/2018. Năm 2018, Chương trình MTQG giảm nghèo được Trung ương bố trí cho tỉnh Bắc Giang là 126.795 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 86.460 triệu đồng, vốn sự nghiệp 40.460 triệu đồng; giảm so với năm 2017 là 5.304 triệu đồng.

Năm 2017. Toàn tỉnh có 42.734 hộ nghèo, đạt tỷ lệ 9,53%; Số hộ cận nghèo 35.730hộ, chiếm tỷ lệ 7,96%.Trong đó có chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh 2%; riêng huyện Sơn Động theo Nghị quyết 30a của Chính phủ và các xã nghèo giảm 4% trở lên.

Theo kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Các Dự án thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo, Chương trình 30a Tổng nguồn vốn giao là : 31.630 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển 20.314 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 11.316 triệu đồng. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Tổng nguồn vốn phân bổ là 21.594 triệu đồng; Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo với Tổng ngân sách hỗ trợ 9.971 triệu đồng.

Diện tích đất tự nhiên của Bắc Giang là 3.823 km2, địa hình miền núi chiếm 72% diện tích toàn tỉnh.

Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: Tổng kinh phí đầu tư 6.071 triệu đồng; Trong đó: có 20 dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi; Dự án trồng lúa, ngô: kinh phí thực hiện 1.374,3 triệu đồng, hỗ trợ 24.681 kg giống lúa, ngô cho 9.841 hộ (6.545 hộ nghèo, 2.610 hộ cận nghèo, 686 hộ mới | thoát nghèo); khối lượng thực hiện đạt 1.374,3 triệu đồng; đã giải ngân xong đạt 100% kế hoạch; Dự án trồng nghệ vàng quốc gia N8: kinh phí thực hiện 2.239,8 triệu đồng, hỗ trợ 83.056 kg nghệ giống cho 383 hộ; khối lượng thực hiện đạt 2.239,8 triệu đồng; Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Tổng kinh phí đầu tư 1.400 triệu đồng; hỗ trợ thực hiện 4 mô hình nuôi ong mật tại 4 xã (Bồng Am, Tuấn Đạo, Vân Sơn, Cấm Đàn).

Các dự án thuộc Chương trình 135 là: Nguồn vốn Trung ương phân bổ cho tỉnh là: 88.673 triệu đồng (Vốn đầu tư 66.021 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 22.652 triệu đồng). Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Tổng vốn là 66.021 triệu đồng, giao cho UBND các xã làm chủ đầu tư, thực hiện thanh toán 43 công trình đã quyết toán, 56 công trình chuyển tiếp, lồng ghép và đầu tư xây dựng mới 90 công trình (giao thông 56 công trình, thủy lợi 07 công trình, y tế 01 công trình, trường học 01 công trình, nhà văn hóa 25 công trình); Duy tu, bảo dưỡng các công trình sau đầu tư: Tổng vốn 4.159 triệu đồng, thực hiện duy tu 18 công trình trên địa bàn các xã, thôn bản ĐBKK, xã ATK. Hiện các chủ đầu tư đang triển khai thực hiện, khối lượng ước đạt 2.500 triệu đồng.

Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo, Tổng vốn 14.887 triệu đồng thực hiện nội dung như sau: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế là 11.675 triệu đồng, giao UBND các xã làm chủ đầu tư.

Ngoài ra, Chính sách đặc thù hỗ trợ cho các thôn bản đặc biệt khó khăn nhất tỉnh theo Nghị quyết số 34/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh: Tổng nguồn vốn là 12.000 triệu đồng, đầu tư 12 công trình cơ sở hạ tầng (7 công trình giao thông, 5 công trình thủy lợi ) cho 12 thôn, bản.

Văn Trì.